THÉP TẤM SS400 - https://fujivina.com/

Menu Shop Online

CÔNG TY TNHH KIM KHÍ FUJI VIỆT NAM
Trụ Sở Chính: Số 13 Quốc Lộ 51, Khu Phố Đồng, Phường Phước Tân, Thành Phố Biên Hoà , Đồng Nai.
Hotline: 025 13893 793

Chi Nhánh Miền Bắc: Số 252, Đường 35, Kim Anh, Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội.
Hotline: 0243.2011.875 – Fax : 0243.2011.876
Website: theplamkhuon.net – fujivina.com

Chi Nhánh Miền Trung : Số 85 Hoàng Văn Thái, KDC Tân Cường Thành, Phường Hòa Khánh Nam, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

Hotline : 02363 686 892

Shop Online
EnglishJapaneseKoreanVietnamese
THÉP TẤM SS400

THÉP TẤM SS400

THÉP TẤM SS400

Thép SS400 là loại Mác thép các bon thông thường, thép dùng trong chế tạo chi tiết máy, khuôn mẫu. Theo tiêu chuẩn của Nhật Bản JIS G 3101 (1987). Đây là một trong những tiêu chuẩn thép xây dựng các loại mới và phổ biến nhất hiện nay.

Thép SS400 dạng tấm thường được sản xuất trong quá trình luyện thép cán nóng, thông qua quá trình cán thường ở nhiệt độ trên 1000°C để tạo thành phẩm cuối cùng. Thép SS400 tấm có màu xanh, đen, tối đặc trưng, đường mép biên thường bo tròn, xù xì. Trong khi đó các loại thép SS400 dạng cuộn thường  được sản xuất trong quá trình cán nguội ở nhiệt độ thấp.

Mác thép : SS400 theo tiêu chuẩn JIS-G3101 của Nhật Bản.

Những mác thép tương đương SS400 là :

  • Q235A, Q235B, Q235C, Q235D theo tiêu chuẩn GB của Trung Quốc.
  • A570 Gr.30, A570 Gr.45, A36/A283M Gr.D theo tiêu chuẩn ASTM của USA. Chúng ta thường hay gọi sử dụng mác thép A36.
  • St37-2, Ust37-2, RSt37-2 theo tiêu chuẩn DIN – 17100 của Đức.
  • FE360B theo tiêu chuẩn UNI – 7070.
  • S235JR theo tiêu chuẩn EN – 10025-2.
  • CT3/CT38 theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam.

Thép SS400 nằm trong nhóm thép cacbon. Loại thép các thành phần cơ bản chính là sắt và cacbon và các nguyên tố khác như (mangan, silic, photpho, crom..). Đây là mác thép được sử dụng cực kỳ phổ biến trong công nghiệp nặng ở nước ta, và nhiều nước trên thế giới được sử dụng trong chế tạo các chi tiết máy hay làm khuôn mẫu.

 

 

0919443568 Yêu cầu tư vấn

Thành phần hóa học

Mác thép Thành phần hoá học (%)
C Si Mn Ni Cr P S
S45C ~0.45 ~0.35 ~0.64 ≤0.4 ~0.2 ≤0.030 ≤0.035
S50C ~0.52 ~0.2 ~0.9 ≤0.4 ~0.4 ≤0.03 ≤0.035
S55C ~0.58 ~0.3 ~0.9 ≤0.4 ~0.4 ≤0.03 ≤0.035
SS400 0.11 ~ 0.18 0.12 ~ 0.17 0.40 ~ 0.57 0.02 0.03

 

Tính chất cơ lý

Mác thép Độ bền kéo đứt Giới hạn chảy Độ dãn dài tương đối
N/mm² N/mm² (%)
S45C 570~690 345~490 17.0
S50C 590 ~ 705 355 ~ 540 15
S55C 610 ~ 740 365 ~ 560 13
SS400 310 210 32

Đặc tính xử lý nhiệt

Mác Thép TÔI RAM Độ Cứng
HRC
Nhiệt độ (oC) Môi trường Nhiệt độ (oC) Môi trường Nhiệt độ (oC) Môi trường
S45C ~600 Làm nguội chậm 800~850 Oil 180~200 Air 35~45
S50C ~600 Làm nguội chậm 800~850 Oil 180~200 Air 40~50
S55C ~600 Làm nguội chậm 800~850 Oil 180~200 Air 45~55
SS400

THÉP TẤM SS400

Thép SS400 là loại Mác thép các bon thông thường, thép dùng trong chế tạo chi tiết máy, khuôn mẫu. Theo tiêu chuẩn của Nhật Bản JIS G 3101 (1987). Đây là một trong những tiêu chuẩn thép xây dựng các loại mới và phổ biến nhất hiện nay.

Thép SS400 dạng tấm thường được sản xuất trong quá trình luyện thép cán nóng, thông qua quá trình cán thường ở nhiệt độ trên 1000°C để tạo thành phẩm cuối cùng. Thép SS400 tấm có màu xanh, đen, tối đặc trưng, đường mép biên thường bo tròn, xù xì. Trong khi đó các loại thép SS400 dạng cuộn thường  được sản xuất trong quá trình cán nguội ở nhiệt độ thấp.

Mác thép : SS400 theo tiêu chuẩn JIS-G3101 của Nhật Bản.

Những mác thép tương đương SS400 là :

  • Q235A, Q235B, Q235C, Q235D theo tiêu chuẩn GB của Trung Quốc.
  • A570 Gr.30, A570 Gr.45, A36/A283M Gr.D theo tiêu chuẩn ASTM của USA. Chúng ta thường hay gọi sử dụng mác thép A36.
  • St37-2, Ust37-2, RSt37-2 theo tiêu chuẩn DIN – 17100 của Đức.
  • FE360B theo tiêu chuẩn UNI – 7070.
  • S235JR theo tiêu chuẩn EN – 10025-2.
  • CT3/CT38 theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam.

Thép SS400 nằm trong nhóm thép cacbon. Loại thép các thành phần cơ bản chính là sắt và cacbon và các nguyên tố khác như (mangan, silic, photpho, crom..). Đây là mác thép được sử dụng cực kỳ phổ biến trong công nghiệp nặng ở nước ta, và nhiều nước trên thế giới được sử dụng trong chế tạo các chi tiết máy hay làm khuôn mẫu.

Khu vực miền bắc

Ms. Ngân

Ms. Ngân

Ms. Trang

Khu vực miền trung

Ms Tuyên

Ms Oanh

Ms An

Khu vực miền nam

Ms. Ngân

Ms. Quỳnh

Ms. Trang